Khả năng tương thích của các môi trường hòa tan khác nhau với thiết bị chuẩn bị môi trường MP XTEND™ Sotax
03/11/2026Nghiên cứu dưới đây sẽ giúp Quý khách hàng tìm hiểu về “Khả năng tương thích của các môi trường hòa tan khác nhau với thiết bị chuẩn bị môi trường MP XTEND™ Sotax”.
- Giới thiệu
- Tầm quan trọng: Chuẩn bị môi trường (gia nhiệt, đuổi khí, phân phối chuẩn) là yếu tố quyết định độ lặp lại và độ chính xác của kết quả thử nghiệm độ hòa tan.
- Lợi ích tự động hóa: Giảm sai số thao tác thủ công, đảm bảo chất lượng môi trường đồng đều và tăng hiệu suất làm việc.
- Điểm mạnh thiết bị chuẩn bị môi trường hòa tan MP Xtend Sotax: Kiểm soát nhiệt độ, đuổi khí triệt để, phân phối chính xác và hỗ trợ tính năng tự động pha loãng từ dung dịch đậm đặc (Prepare from Concentrate), giúp giảm thiểu nhu cầu chuẩn bị thủ công hoàn toàn trong khi vẫn duy trì tính đồng nhất và độ chính xác.
- Đuổi khí (Degas)
- Bối cảnh: Khí hòa tan ảnh hưởng lớn đến kết quả hòa tan của thuốc, dù Dược điển chưa bắt buộc quy chuẩn phương pháp đuổi khí cụ thể.
- Cơ chế của thiết bị chuẩn bị môi trường hòa tan MP Xtend Sotax: Áp dụng nguyên lý USP (gia nhiệt + khuấy liên tục trong điều kiện chân không) bằng cách đun nóng môi trường và tuần hoàn liên tục dưới áp suất chân không.
- Các môi trường tương thích
- Môi trường tiêu chuẩn pha sẵn
| Loại môi trường | Ứng dụng |
| Nước cất / Khử khoáng (Deionized water): | Dùng cho thuốc không phụ thuộc pH; không khuyến khích dùng làm môi trường chuẩn do chất lượng và pH dễ biến động (5). |
| HCl 0.1 N | Mô phỏng dịch vị dạ dày, dùng phổ biến cho thuốc giải phóng ngay, giai đoạn acid của thuốc giải phóng kéo dài/muộn và thử độ tan. (1, 5-8) |
| HCl 1.0 N | Chủ yếu làm dung dịch đậm đặc để pha loãng. |
| Đệm Acetate pH 4.5 | Mô phỏng môi trường acid nhẹ (dạ dày no hoặc đầu ruột non) (8).
Tuy nhiên, môi trường này chủ yếu được sử dụng cho các nghiên cứu trong phòng thí nghiệm vì Bicarbonate mới là đệm chính trong đường tiêu hóa (8). |
| Đệm Phosphate pH 6.5 – 7.4 | Môi trường chuẩn phổ biến nhất, mô phỏng điều kiện ruột (6.5–7.4) hoặc tiêm truyền (7.4) ), và được khuyến cáo bởi nhiều hướng dẫn và dược điển cho thử nghiệm độ hòa tan của dạng thuốc giải phóng ngay, cho giai đoạn đệm của dạng thuốc giải phóng kéo dài/muộn và cho các nghiên cứu độ tan của dược chất tinh khiết (1, 5-8). |
- Môi trường tiêu chuẩn pha sẵn
Các môi trường mô phỏng sinh học (phát triển từ cuối thập niên 1990) giúp mô phỏng chính xác điều kiện sinh lý đường tiêu hóa (pH, lực ionic, khả năng đệm, lipid/muối mật) theo từng vị trí và trạng thái ăn uống.(8)
| Loại môi trường | Điều kiện mô phỏng | Ứng dụng |
| FaSSGF | Dạ dày (Đói) | Thuốc giải phóng ngay; giai đoạn acid của thuốc giải phóng kéo dài/muộn. |
| FeSSGF | Dạ dày (No) | Thuốc giải phóng ngay & giai đoạn acid (đánh giá ảnh hưởng của thức ăn). |
| FaSSIF | Ruột (Đói) | Thuốc giải phóng ngay; giai đoạn đệm của thuốc giải phóng kéo dài/muộn. |
| FeSSIF | Ruột (No) | Thuốc giải phóng ngay & giai đoạn đệm (đánh giá ảnh hưởng của thức ăn). |
| SIF ileum | Hồi tràng | Thử nghiệm giải phóng thuốc đặc hiệu tại hồi tràng. |
| FaSSCoF | Đại tràng (Đói) | Thuốc giải phóng kéo dài/muộn có hấp thu tại đại tràng. |
| FeSSCoF | Đại tràng (No) | Thuốc giải phóng kéo dài/muộn có hấp thu tại đại tràng (đánh giá ảnh hưởng thức ăn). |
- Chuẩn bị môi trường với tùy chọn pha loãng
HCl 0.1 N : Hỗ trợ tính năng pha loãng tự động từ dung dịch HCl gốc đậm đặc.
- Nồng độ các chất hoạt động bề mặt
Chất hoạt động bề mặt giúp giảm năng lượng bề mặt (tăng độ thấm ướt/phân tán) và tạo micelle khi vượt nồng độ CMC để tăng độ tan của thuốc khó tan (9).
| Loại môi trường | Ứng dụng |
| Tween (0.05% – 3%): | Làm phụ gia cho các môi trường hòa tan khác nhau để cải thiện độ thấm ướt (và từ đó tăng độ tan) của các thuốc khó tan. |
| SDS (0.05% – 3%): | Làm phụ gia cho các môi trường hòa tan khác nhau để cải thiện độ thấm ướt (và từ đó tăng độ tan) của các thuốc khó tan. |
- Vệ sinh
Làm sạch là một bước thiết yếu trong tổng thể quy trình thẩm định. Trong khi nước cất/khử khoáng thường là đủ đối với nhiều môi trường hòa tan thông dụng (như Axit Hydrochloric 0.1 N, đệm Phosphate, đệm Acetate), các môi trường khác có thể yêu cầu quy trình làm sạch sâu hơn với các chất tẩy rửa khác nhau.
Các môi trường thường yêu cầu làm sạch kỹ hơn:
- FaSSCoF
- Môi trường chứa chất hoạt động bề mặt
- Môi trường mô phỏng sinh học ở trạng thái no (FeSSGF, FeSSIF, FeSSCoF)
Nếu cần thiết (và sau khi đã thẩm định nội bộ), các chu trình rửa sử dụng Axit Hydrochloric 0.1 N hoặc nước cất pha chất tẩy rửa chuyên dụng phòng thí nghiệm mức độ nhẹ (không ăn mòn, không mài mòn) có thể được áp dụng, kèm theo chu trình làm sạch cuối cùng chỉ bằng nước cất. Các hỗn hợp dung dịch dung môi hữu cơ dạng nước của Ethanol và Isopropanol với tỷ lệ Nước : Dung môi hữu cơ là 90:10 có thể được xem là an toàn. Tuy nhiên, vì các dung môi hữu cơ có thể tương tác với các chất làm dẻo trong đường ống bên trong thiết bị, nên cần thực hiện các chu trình rửa kỹ bằng nước cất sau khi sử dụng các môi trường này cho mục đích làm sạch.
References
- <711> Dissolution. In The United States Pharmacopeia and National Formulary USP 41–NF 36. The United States Pharmacopeial Convention, Inc.: Rockville, MD, 2018; p 6461
- Gao Z, Moore TW, Doub WH, Westenberger BJ, Buhse LF. Effects of deaeration methods on dissolution testing in aqueous media: a study using a total dissolved gas pressure meter. J Pharm Sci. 2006 Jul;95(7):1606-13. doi: 10.1002/jps.20622. PMID: 16732563.
- Yoshida H, Teruya K, Abe Y, Furuishi T, Fukuzawa K, Yonemochi E, Izutsu KI. Altered Media Flow and Tablet Position as Factors of How Air Bubbles Affect Dissolution of Disintegrating and Non-disintegrating Tablets Using a USP 4 Flow-Through Cell Apparatus. AAPS PharmSciTech. 2021 Aug 24;22(7):227. doi: 10.1208/s12249-021-02117-4. PMID: 34431011.
- https://www.usp.org/frequently-asked-questions/dissolution-performance-verification-testing-pvt
- <1092> Dissolution. In The United States Pharmacopeia and National Formulary USP 41–NF 36. The United States Pharmacopeial Convention, Inc.: Rockville, MD, 2018; p 6461
- FDA Guidance for Industry: Dissolution Testing of Immediate Release Solid Oral Dosage Forms (Issued 8/1997, Posed 8/25/1997
- FIP Guidelines for Dissolution Testing of Solid Oral Products Friedel, Horst Dieter et al. Journal of Pharmaceutical Sciences, Volume 107, Issue 12, 2995 – 3002
- Edmund S. Kostewicz, Maria Vertzoni, Heather A. E. Benson, and Michael S. Roberts ed.(2022). Oral drug delivery for modified release formulations. Hoboken, NJ, United States: John Wiley and Sons Inc.https://doi.org/10.1002/9781119772729
- Fotaki, Nikoletta, et al. “Rationale for selection of dissolution media: three case studies.” Dissolut. Technol 20.3 (2013): 6-13.
